Để cây trồng phát triển tốt thì cây trồng cần cung cấp đủ các chất từ đa, trung lượng và vi lượng. Bởi chăng, thiếu hoặc thừa chất cũng ảnh hưởng rất lớn tới cây trồng, làm cho cây còi cọc, chậm phát triển hoặc nhiễm kim loại nặng, ảnh hưởng tới chất lượng nông sản và thậm chí là sức khoẻ con người. Vì thế, bài viết này sẽ làm rõ vai trò của các chất dinh dưỡng cho cây để bà con có thể dễ dàng nắm bắt và lựa chọn loại phân bón phù hợp.
1. Vai trò của các nguyên tố Đa – Trung – Vi lượng đối với cây trồng
Ni tơ (N)
– Đạm thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, giúp cây ra nhiều nhánh, tăng năng suất cây trồng.
– Phân đạm cần cho cây trong suốt quá trình sinh trưởng, đặc biệt là giai đoạn cây sinh trưởng mạnh.
– Thiếu đạm làm cây phân cành kém, hoạt động quang hợp giảm, dẫn đến năng suất cây trồng giảm.
– Thừa đạm làm cây sinh trưởng quá mạnh, dễ bị sâu bệnh tấn công.
Lân (P2O5)
– Lân có trong thành phần của tế bào, kích thích quá trình đẻ nhánh, nẩy chồi, thúc đẩy cây ra hoa kết quả.
– Lân giúp tăng đặc tính chống chịu của cây đối với các yếu tố không thuận lợi như chống rét, chống hạn, chịu độ chua của đất, chống một số loại sâu bệnh hại.
– Khi thiếu lân, cây lúa sẽ lá nhỏ, hẹp, đẻ nhánh ít, trổ bông chậm, thời gian chín kéo dài, có nhiều hạt xanh, hạt lép. Cây ngô thiếu lân sinh trưởng chậm, lá có màu lục rồi chuyển màu huyết dụ.
Canxi (Ca)
– Canxi có ý nghĩa quan trọng trong việc trung hòa độ chua của đất cũng như khử độc khi sự có mặt của các cation trong nguyên sinh chất của tế bào.
– Khi thiếu Canxi, đỉnh sinh trưởng và chóp rễ bị ảnh hưởng nghiêm trọng do các mô phân sinh ngừng phân chia, sinh trưởng bị ức chế.
Magiê (Mg)
– Magiê quyết định hoạt động quang hợp của cây.
– Magiê thúc đẩy hấp thu và vận chuyển lân giúp đường vận chuyển dễ dàng hơn trong cây.
– Thiếu Magiê làm chậm quá trình ra hoa, cây thường bị vàng lá do thiếu diệp lục.
Sắt (Fe)
– Sắt có vai trò quan trọng trong hoạt hóa các enzym của quá trình quang hợp và hô hấp.
– Sắt có ảnh hưởng quyết định tới sự tổng hợp diệp lục trong cây.
– Sự thiếu hụt sắt thường xảy ra trên nền đất có đá vôi.
Kẽm (Zn)
– Kẽm tổng hợp chất đạm và liên quan mật thiết đến việc hình thành các chất điều hòa sinh trưởng trong cây.
– Thiếu kẽm các lá non nhỏ, biến dạng, mọc sát nhau, số hoa, quả giảm mạnh, năng suất, chất lượng thấp.
Mangan(Mn)
– Mangan đóng vai trò xúc tác trong một số phản ứng (enzyme) và sinh lý trong cây.
– Mangan cần thiết cho quá trình hô hấp, hoạt hóa các enzyme liên quan đến sự chuyển hóa đạm và sự tổng hợp diệp lục tố.
– Nếu thiếu Mangan nghiêm trọng sẽ gây khô lá.
Đồng (Cu)
– Đồng là nguyên tố hoạt hóa nhiều enzyme của quá trình tổng hợp protein, acid nucleic và dinh dưỡng của cây.
– Đồng hỗ trợ trong quá trình hình thành Vitamin A.
– Khi thiếu đồng, cây thường có hiện tượng chảy gôm, kèm theo các vết hoại tử trên lá hay quả.
2. Một số loại phân bón hữu cơ vi sinh do Công ty TNHH KHCN&MT Quốc Việt sản xuất và công dụng
Sau thời gian nghiên cứu về vai trò của các nguyên tố đa – trung – vi lượng và những thành phần dinh dưỡng trong cây, Công ty TNHH KHCN&MT Quốc Việt đem đến những sản phẩm phân bón hữu cơ vi sinh nhằm giúp cây phát triển khỏe mạnh, đáp ứng nhu cầu của bà con.
Phân bón hữu cơ sinh học tam nông AC-1: Chất hữu cơ: 20%; Đạm tổng số (Nts): 2,4%; Canxi (Ca): 1,6%; Bo (B): 50 ppm; Đồng (Cu): 108 ppm; Kẽm (Zn): 648 ppm; Axit humic (C): 1,5%; Tỷ lệ C/N: 12; pHH2O: 6; Độ ẩm: 30%.
Phân bón hữu cơ khoáng tam nông AC-2: Chất hữu cơ: 20%; Đạm tổng số (Nts): 4%; Lân hữu hiệu (P2O5hh): 2,2%; Kali hữu hiệu (K2Ohh): 2%; Canxi (Ca): 1,2%; Kẽm (Zn): 448 ppm; Đồng (Cu): 88 ppm; Axit humic (C): 1,4%; pHH2O: 6,4; Độ ẩm: 25%.
Phân bón hữu cơ khoáng tam nông 01:Chất hữu cơ: 17%; Đạm tổng số (Nts): 5%; Lân hữu hiệu (P2O5hh): 5%; Kali hữu hiệu (K2Ohh): 2%; Canxi (Ca): 1,5%; Kẽm (Zn): 432 ppm; Đồng (Cu): 80 ppm; Axit humic (C): 1,3%; pHH2O: 6; Độ ẩm: 25%.
Phân bón hữu cơ khoáng tam nông 02:Chất hữu cơ: 17,8%; Đạm tổng số (Nts): 5%; Lân hữu hiệu (P2O5hh): 3%; Canxi (Ca): 1,4%; Bo (B): 50 ppm; Kẽm (Zn): 440 ppm; Đồng (Cu): 80 ppm; Axit humic (C): 1,2%; pHH2O: 6; Độ ẩm: 25%.
Phân bón hữu cơ khoáng tam nông 03:Chất hữu cơ: 18,4%; Đạm tổng số (Nts): 5%; Lân hữu hiệu (P2O5hh): 5%; Kali hữu hiệu (K2Ohh): 5%; Canxi (Ca): 1,3%; Kẽm (Zn): 408 ppm; Đồng (Cu): 72 ppm; Axit humic (C): 1%; pHH2O: 6; Độ ẩm: 25%.
Phân bón hữu cơ khoáng tam nông 04:Chất hữu cơ: 20%; Đạm tổng số (Nts): 6%; Lân hữu hiệu (P2O5hh): 3%; Kali hữu hiệu (K2Ohh): 6%; Canxi (Ca): 1,2%; Kẽm (Zn): 352 ppm; Đồng (Cu): 72 ppm; Axit humic (C): 1,4%; pHH2O: 6,7; Độ ẩm: 25%.
Phân bón hữu cơ khoáng tam nông 06: Chất hữu cơ: 20%; Đạm tổng số (Nts): 4%; Lân hữu hiệu (P2O5hh): 2%; Kali hữu hiệu (K2Ohh): 8%; Canxi (Ca): 1,3%; Kẽm (Zn): 384 ppm; Đồng (Cu): 72 ppm; Axit humic (C): 1,3%; pHH2O: 6; Độ ẩm: 25%.



